Tag Archives: khai di sản thừa kế

02Th2/18

Làm sao để có thể xác định được tài sản thừa kế

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Hiện nay, việc xác định di sản và phân chia di sản thừa kế là nguyên nhân dẫn tới nhiều tranh chấp xảy ra. Văn phòng luật Nguyễn Trần chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan tới di sản thừa kế. Đến với chúng tôi, quý khách sẽ được tư vấn bởi các Luật sư, chuyên viên tư vấn hàng đầu với kết quả tốt nhất.

Chuẩn bị hồ sơ:

Giấy chứng tử của người chết;

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của cha mẹ bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu; Hộ khẩu thường trú của người nhận di sản thừa kế;

Di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quyền được hưởng di sản thừa kế như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn ………vv;

Sơ yếu lý lịch của người nhận di sản thừa kế.

Quy trình khai nhận di sản là quyền sử dụng đất như sau:

Người yêu cầu công chứng/chứng thực nộp các giấy tờ đã chuẩn bị ở Bước 1cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công chứng viên/cán bộ thụ lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ và ra “Thông báo khai nhân di sản thừa kế” để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Hết thời hạn niêm yết, người khai nhận di sản thừa kế nhận lại “Thông báo khai nhân di sản thừa kế” đã niêm yết đúng theo quy định của pháp luật và được UBND phường, xã nơi đã thực hiện việc niêm yết xác nhận. Nếu việc niêm yết khai nhận di sản thừa kế mà không có tranh chấp, khiếu nại thì người khai nhận di sản thừa kế tiến hành lập và ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản trước sự chứng kiến của Công chứng viên/hoặc Chủ tịch UBND xã. Đối với trường hợp có tranh chấp, khiếu nại đối với việc  thông báo khai nhận di sản thừa kế thì tùy từng trường hợp các bên có thể khởi kiện ra Toàn án hoặc UBND để được giải quyết.

02Th2/18

Hướng dẫn cách thực hiện khai di sản thừa kế theo di chúc

Để được thì người được hưởng thừa kế, chỉ khi người chết có di chúc để lại và di chúc đó phải hợp pháp, những người có tên trong di chúc phải có đủ điều kiện để khai di sản thừa kế theo di chúc và họ không có từ chối nhận di sản đó.

Điều kiện của người lập di chúc:

– Về điều kiện của người lập di chúc được quy định như sau:

+ Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

+  Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Thời hạn giải quyết khai nhận di sản thừa kế:

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Với phương châm “lợi ích của khách hàng là giá trị cốt lõi”, đó chính là lý do giúp văn phòng luật Hồ Chí Minh tạo nên sự thành công phát triển của ngày hôm nay.

30Th1/18

Văn phòng luật thừa kế tư vấn khai di sản thừa kế

Khai di sản thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người được hưởng thừa kế khi người chết có di chúc để lại và di chúc đó hợp pháp, những người có tên trong di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế theo di chúc và họ không từ chối nhận di sản đó.

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – sổ đỏ và những giấy tờ chứng minh quyền tài sản của người để lại di sản, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu….

– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế hoặc giấy tờ xác nhận người để lại di sản đã chết của cơ quan có thẩm quyền;

– Di chúc hợp pháp bản chính;

– Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người hưởng di sản theo di chúc;

– Giấy tờ, hồ sơ xác nhận không có người hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc;

– Hộ khẩu hoặc xác nhận hộ khẩu nếu người đó đang có hộ khẩu theo đơn vị tại các đơn vị vũ trang/công an đối với người hưởng di sản thừa kế theo di chúc;

Lưu ý: việc khai nhận di sản thừa kế phải có mặt của đầy đủ các người thừa kế, trường hợp không có mặt đầy đủ thì không thể thực hiện thủ tục này. Khi đó, các bên có liên quan có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện tiến hành chia thừa kế cho các bên. Thời hạn để khởi kiện chia thừa kế là 10 năm kể từ ngày mở thừa kế.

Đến với văn phòng luật hồ chí minh – Nguyễn Trần và Cộng sự, bạn sẽ an tâm tận hưởng cuộc sống và vượt qua những trở ngại về mặt pháp lý.

03Th1/18

Tư vấn khai di sản thừa kế

Thủ khai nhận di sản thừa kế

Hiện nay chưa văn bản hướng dẫn việc khai nhận di sản thừa kế nào hoàn toàn chuẩn và thống nhất mà chỉ đề cập đến việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản. Vì vậy việc khai nhận di sản thừa kế theo di chúc là trường hợp bắt buộc phải công chứng.

Để có văn bản khai nhận di sản thừa kế bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế.

– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.

– Một bản Sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế

– Giấy tờ về di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài khoản mở tại ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu có ghi danh,…

– Di chúc hợp pháp.

– Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế.

Theo quy định của pháp luật, khi một người chết không để lại di chúc, di sản của người đó được chia theo theo quy định của pháp luật về “thừa kế theo pháp luật”, tức là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đều được chia đều.

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con của người chết. Trong trường hợp không còn ai ở Hàng thừa kế thứ nhất thì những người thuộc hàng thừa kế thứ 2 mới được nhận di sản.

Người được hưởng thừa kế theo pháp luật tiến hàng thủ tục khai nhận di sản thừa kế, hoặc phân chia di sản thừa kế. Mục đích của 2 việc này là chuyển di sản thừa kế của người chết sang 1 hoặc những người thừa kế còn sống.